I. SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
Trồng trọt: Thời tiết mưa nhiều, có nơi xuất hiện mưa lớn cục bộ gây ngập úng, ảnh hưởng đến tiến độ thu hoạch và sấy thuốc lá. Đến tháng 5/2026, diện tích lúa đạt 3.568 ha, giảm 0,97%; ngô đạt 24.233 ha, tăng 2,86%; thuốc lá đạt 8.370 ha, tăng 30,64%, sản lượng ước đạt 19.655 tấn. Diện tích rau các loại đạt 1.831 ha, tăng 1,55%.
Chăn nuôi: Tổng đàn trâu đạt 96.344 con, giảm 7,8%; đàn bò đạt 92.878 con, giảm 8,33%; đàn lợn đạt 299.447 con, giảm 13,53% do ảnh hưởng của dịch tả lợn châu Phi nhưng đã có dấu hiệu phục hồi so với tháng trước; tổng đàn gia cầm đạt 3.155,2 nghìn con, tăng 2,52%. Trong tháng phát sinh một số ổ dịch tả lợn châu Phi tại một số xã, buộc tiêu hủy 98 con lợn với tổng khối lượng 4,7 tấn; lũy kế từ đầu năm tiêu hủy 475 con. Dịch bệnh trên gia cầm phát sinh rải rác nhưng thiệt hại không đáng kể.
Lâm nghiệp: Diện tích rừng trồng mới tập trung trong tháng đạt 39,42 ha; lũy kế đạt 809,89 ha. Sản lượng gỗ khai thác đạt 3.943,33 m3; lũy kế đạt 21.624,46 m3, tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước. Số cây lâm nghiệp trồng phân tán trong tháng đạt 2,08 nghìn cây. Trong tháng có 2,67 ha rừng bị thiệt hại, gồm 2,06 ha do cháy rừng và 0,61 ha do chặt phá trái phép.
Thủy sản: Sản lượng thủy sản nuôi trồng trong tháng đạt 32,18 tấn, tăng 10,79%; lũy kế 5 tháng đạt 191,26 tấn, tăng 2,57% so với cùng kỳ năm trước.
II. SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng khá. Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 5 tăng 15,17% so với tháng trước và tăng 18,84% so với cùng kỳ năm trước. Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, đặc biệt là sản xuất kim loại khi sản lượng phôi thép tăng mạnh. Ngành khai khoáng và ngành cung cấp nước tiếp tục tăng trưởng; riêng ngành sản xuất và phân phối điện giảm nhẹ do một số nhà máy tạm ngừng hoạt động để hoàn thiện thủ tục và sửa chữa thiết bị.
Tính chung 5 tháng đầu năm, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 16,8%. Nhiều sản phẩm chủ lực tăng cao như đá xây dựng, cát tự nhiên, phôi thép, quặng chì, quặng mangan và điện sản xuất. Một số sản phẩm giảm gồm quặng niken, xi măng, đường RE và gạch xây.
III. ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG
Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trong tháng đạt 445,74 tỷ đồng, giảm 3,15% so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân chủ yếu do khó khăn trong giải phóng mặt bằng và biến động giá vật liệu xây dựng. Tuy nhiên, lũy kế 5 tháng đạt 1.773,78 tỷ đồng, tăng 27,41% và đạt 22,72% kế hoạch năm.
Dự án cao tốc Đồng Đăng – Trà Lĩnh tiếp tục được đẩy mạnh. Đến giữa tháng 5/2026, giá trị giải ngân giai đoạn 1 đạt 7.607,7 tỷ đồng, tương đương 53,08% tổng mức đầu tư; giai đoạn 2 đạt 699,3 tỷ đồng. Tỉnh đồng thời triển khai 11 dự án trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới với tổng vốn năm 2026 là 1.737,8 tỷ đồng; lũy kế giải ngân đạt 92,2 tỷ đồng. Các dự án giao thông trọng điểm khác tiếp tục được thúc đẩy nhằm tăng cường kết nối hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội.
IV. THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ, GIÁ CẢ
Hoạt động thương mại, dịch vụ tiếp tục tăng trưởng tích cực nhờ nhu cầu tiêu dùng và du lịch hè gia tăng. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 5 đạt 1.319,26 tỷ đồng, tăng 18,64% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: Doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 1.004,36 tỷ đồng, tăng 21,16%; doanh thu lưu trú và ăn uống đạt 213,69 tỷ đồng, tăng 9,46%; doanh thu du lịch lữ hành đạt 1,9 tỷ đồng, giảm 32,71%; doanh thu dịch vụ khác ước đạt 99,31 tỷ đồng, tăng 16,83%.
Tính chung 5 tháng đầu năm, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 6.425,82 tỷ đồng, tăng 15,41% so với cùng kỳ năm trước.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 5 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng tăng 0,08% so với tháng trước; tăng 4,08% so với cùng tháng năm trước; tăng 3,66% so với tháng 12 năm trước và chỉ số giá bình quân 5 tháng tăng 3,26% so với bình quân cùng kỳ. Chỉ số giá vàng giảm 4,25% so với tháng trước nhưng tăng 24,71% so với cùng kỳ; chỉ số giá đô la Mỹ tăng nhẹ 0,06% só với tháng trước và tăng 0,97% so với cùng kỳ.
Doanh thu vận tải tháng 5 đạt 50,04 tỷ đồng, tăng 9,8% so với cùng kỳ năm trước. Vận chuyển hành khách đạt 218,3 nghìn lượt; lũy kế 5 tháng đạt 1.047,6 nghìn lượt, tăng 12,62%. Vận tải hàng hóa đạt 154,9 nghìn tấn trong tháng; lũy kế 5 tháng đạt 542 nghìn tấn.
V. MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI
Tình hình dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm
Trong tháng không xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm và không ghi nhận ca nhiễm HIV mới. Toàn tỉnh có 20 cơ sở điều trị HIV/AIDS với 833 bệnh nhân điều trị ARV và 17 cơ sở điều trị Methadone cùng 6 cơ sở cấp phát thuốc với 899 bệnh nhân đang điều trị. Một số bệnh truyền nhiễm ghi nhận gồm cúm 177 ca, tiêu chảy 200 ca, thủy đậu 16 ca, tay chân miệng 06 ca, sởi 02 ca; không có trường hợp tử vong.
Giáo dục
Ngành giáo dục tổ chức thành công kỳ thi tuyển dụng viên chức năm 2026 với 648 chỉ tiêu. Đồng thời tích cực chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2026–2027 và triển khai các kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia, phát triển hệ thống trường nội trú tại các xã biên giới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn.
Văn hoá, thể thao
Nhiều hoạt động văn hóa, nghệ thuật được tổ chức nhân các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh. Trong lĩnh vực thể thao, đoàn vận động viên của tỉnh tham gia các giải quốc gia đạt 9 huy chương vàng, 16 huy chương bạc và 14 huy chương đồng.
Tình hình trật tự, an toàn giao thông
Trong tháng xảy ra 10 vụ tai nạn giao thông làm 06 người chết và 07 người bị thương; giảm về số vụ và số người chết so với tháng trước.
Bảo vệ môi trường, thiên tai và phòng chống cháy, nổ
Trong tháng phát hiện 8 vụ vi phạm môi trường, xử lý 5 vụ với số tiền phạt 39,5 triệu đồng. Lũy kế từ đầu năm phát hiện 68 vụ vi phạm, xử lý 53 vụ và xử phạt 625,33 triệu đồng.
Về cháy nổ, xảy ra 2 vụ cháy nhà, không thiệt hại về người.
Thiên tai xảy ra 3 đợt giông lốc, mưa lớn kèm sét làm 317 nhà bị ảnh hưởng, 131,02 ha lúa và 201,84 ha hoa màu bị thiệt hại. Tổng giá trị thiệt hại ước khoảng 16.374 triệu đồng.
THỐNG KÊ TỈNH CAO BẰNG
Ý kiến bạn đọc
Những tin cũ hơn